Tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2022; dự toán ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2023

Thứ ba - 06/12/2022 22:37
Sáng ngày 07/12/2022 tại buổi làm việc đầu tiên của Kỳ họp thứ Mười Ba HĐND tỉnh khóa VIII, nhiệm kỳ 2021-2026, đồng chí Hồ Quang Đệ, Tỉnh ủy viên, Giám đốc Sở Tài chính thừa ủy quyền của Chủ tịch UBND tỉnh trình bày Báo cáo tóm tắt tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2022; dự toán ngân sách địa phương; phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2023. Cụ thể:
Đồng chí Hồ Quang Đệ, Tỉnh ủy viên, Giám đốc Sở Tài chính trình bày Báo cáo
Đồng chí Hồ Quang Đệ, Tỉnh ủy viên, Giám đốc Sở Tài chính trình bày Báo cáo

Phần thứ nhất: Tình hình thực hiện dự toán thu, chi ngân sách năm 2022

I. Những kết quả đạt được

1. Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn:

1.1. Tổng thu NSNN trên địa bàn ước thực hiện năm 2022 là 5.365 tỷ đồng, đạt 107,41% dự toán trung ương giao (DTTW), đạt 80,77% dự toán tỉnh giao (DTĐP); bằng 71,5% so với thực hiện cùng kỳ năm trước (số tuyệt đối giảm 2.138 tỷ đồng), trong đó:

- Thu nội địa: Ước thực hiện năm 2022 là: 5.310 tỷ đồng, đạt 107,5% DTTW, đạt 80,61% DTĐP, bằng 71,5% so với thực hiện cùng kỳ năm trước (số tuyệt đối giảm so năm trước là 2.118 tỷ đồng và hụt giảm so với dự toán năm 2022 tỉnh giao là 1.277 tỷ đồng). Trong đó: Tổng thu nội địa không kể tiền sử dụng đất và xổ số kiến thiết ước thực hiện là 2.830 tỷ đồng, cùng đạt 107,6% DTTW và DTĐP, bằng 91,1% so với thực hiện cùng kỳ năm trước (số tuyệt đối giảm so năm trước là 276 tỷ đồng; số thu vượt dự toán năm 2022 là 200 tỷ đồng).

 Trên phạm vi toàn tỉnh, ước thực hiện năm 2022 có 10/16 khoản thu nội địa hoàn thành và vượt dự toán tỉnh giao với tổng số tiền thu vượt: 549 tỷ đồng; còn lại 06/16 khoản thu không hoàn thành dự toán tỉnh giao với tổng số hụt giảm: 1.826 tỷ đồng, trong đó các khoản thu hụt giảm lớn so dự toán như: thu tiền sử dụng đất hụt 1.487 tỷ đồng, tiền thuê đất hụt 102 tỷ đồng, thuế bảo vệ môi trường hụt 185 tỷ đồng. So với năm trước, có 07/16 khoản thu ước thực hiện tăng hơn với tổng số tiền tăng: 293 tỷ đồng; còn lại 09/16 khoản thu ước thực hiện giảm hơn với tổng số tiền giảm: 2.411 tỷ đồng.

- Thuế xuất nhập khẩu ước thực hiện năm 2022 là 55 tỷ đồng, cùng đạt 100% DTTW và DTĐP.

1.2. Đánh giá thu NSNN trên địa bàn năm 2022 theo từng khối quản lý:

1.2.1. Khối tỉnh quản lý thu:

Ước thực hiện năm 2022 là 2.605,46 tỷ đồng, đạt 62,57% dự toán tỉnh giao (hụt so dự toán 1.558,5 tỷ đồng). Trong đó, tổng thu nội địa ước thực hiện 2.550,46 tỷ đồng, đạt 62,07% dự toán tỉnh giao. Tổng thu nội địa không kể tiền sử dụng đất và xổ số kiến thiết ước thực hiện 1.951,86 tỷ đồng, đạt 108,5% dự toán tỉnh.

Trong 14 khoản thu nội địa khối tỉnh quản lý thu, ước thực hiện năm 2022 có 07/14 khoản thu hoàn thành và vượt dự toán tỉnh giao với tổng số tiền vượt: 504 tỷ đồng; còn lại 07/14 khoản thu thực hiện không đạt dự toán với tổng số hụt giảm so dự toán 2.062,6 tỷ đồng; trong đó các khoản thu hụt giảm lớn so dự toán như: tiền sử dụng đất hụt 1.721 tỷ đồng, tiền thuê đất hụt 102 tỷ đồng, thuế bảo vệ môi trường hụt 185 tỷ đồng.

1.2.2. Khối huyện quản lý thu:

Ước thực hiện năm 2022 là 2.759,54 tỷ đồng, đạt 111,36% dự toán tỉnh giao. Trong đó: thu tiền sử dụng đất 1.881 tỷ đồng, đạt 114,23% dự toán tỉnh giao; thu huy động đóng góp 23,9 tỷ đồng. Tổng thu trừ tiền sử dụng đất và thu huy động đóng góp ước thực hiện: 854,24 tỷ đồng, đạt 105,25% dự toán tỉnh giao.

Tất cả 09/09 huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là huyện) ước thực hiện đều đạt và vượt dự toán tỉnh giao.

2. Chi ngân sách địa phương:

Ước thực hiện chi NSĐP năm 2022 là 11.046,3 tỷ đồng, đạt 110,4% DTTW, đạt 94,8% dự toán tỉnh giao, bằng 111% so với thực hiện cùng kỳ năm trước.

Một số lĩnh vực chi chủ yếu được đánh giá, cụ thể như sau:

2.1. Chi đầu tư phát triển:

Ước thực hiện 5.145,2 tỷ đồng (kể cả số giải ngân từ nguồn vốn năm trước được kéo dài sang và nguồn vốn bổ sung trong năm), đạt 123,5% DTTW, đạt 88,69% dự toán tỉnh giao đầu năm nhưng chỉ đạt 77,6% so với nhiệm vụ chi đầu tư phát triển điều hành ngân sách địa phương (so sánh cả số dư dự toán được kéo dài năm trước sang và kinh phí bổ sung trong năm), bằng 114,5% so với thực hiện cùng kỳ năm trước, chiếm tỷ trọng 46,6% trong tổng chi ngân sách địa phương năm 2022 theo hướng tích cực, đúng định hướng của Trung ương.

Trong đó, nguồn thu tiền sử dụng đất đóng vai trò hết sức quan trọng trong cơ cấu nguồn vốn đầu tư công, góp phần từng bước đầu tư hoàn thiện hạ tầng, phục vụ thu hút đầu tư, mở rộng không gian đô thị, không gian kinh tế của tỉnh, làm nền tảng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Tuy nhiên, nguồn thu tiền sử dụng đất khối tỉnh năm 2022 huy động rất khó khăn, ảnh hưởng lớn đến công tác điều hành chi ngân sách và tiến độ thực hiện các dự án liên quan.

2.2. Chi thường xuyên:

Ước thực hiện 5.900 tỷ đồng, cùng đạt 104,13% DTTW và dự toán tỉnh, bằng 108,2% cùng kỳ. Số thực hiện tăng so với dự toán đầu năm là do các nguồn kinh phí chuyển nguồn từ năm trước sang, số bổ sung trong năm từ nguồn dự phòng ngân sách địa phương các cấp, các nguồn kinh phí ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu trong năm. Số chi tăng so với năm trước chủ yếu do thực hiện theo định mức mới và kinh phí các chính sách an sinh xã hội tăng theo chuẩn nghèo mới.

Đánh giá một số khoản chi chủ yếu: Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề ước thực hiện: 2.335 tỷ đồng, cùng đạt 99,9% DTTW và dự toán tỉnh; chi sự nghiệp y tế ước thực hiện 610 tỷ đồng, đạt 99,15 dự toán tỉnh giao; chi các hoạt động kinh tế ước thực hiện 805 tỷ đồng, đạt 100,35% dự toán tỉnh giao; chi đảm bảo xã hội ước thực hiện 490 tỷ đồng, đạt 112,21% dự toán tỉnh giao.

Nhìn chung, các khoản chi đã cơ bản đảm bảo hoạt động quản lý nhà nước, thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, góp phần phát triển các lĩnh vực sự nghiệp ngày càng tốt hơn, đồng thời đã tích cực thực hiện chủ trương tiết kiệm trong phân bổ kinh phí thực hiện các lĩnh vực.

3. Tình hình phân bổ các nguồn dự toán đầu năm chưa phân bổ:

Đối với các nguồn kinh phí dự toán đầu năm chưa phân bổ, nguồn dự phòng ngân sách cấp tỉnh, trong quá trình điều hành ngân sách đã lập thủ tục phân bổ thực hiện một số nhiệm vụ. Số liệu báo cáo tình hình phân bổ sử dụng các nguồn kinh phí đến ngày 31/10/2022 theo các Biểu số 03a, 03b đính kèm Báo cáo số       /BC-UBND ngày     /12/2022 của UBND tỉnh.

4. Kinh phí ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu phát sinh ngoài dự toán đầu năm 2022:

Tổng số kinh phí NSTW bổ sung phát sinh ngoài dự toán đầu năm 2022 đến ngày 31/10/2022 là 427,442 tỷ đồng; kinh phí đã phân bổ hết 427,442 tỷ đồng (Chi tiết theo Biểu số 03c đính kèm Báo cáo số       /BC-UBND ngày      /12/2022 của UBND tỉnh).

5. Tình hình sử dụng Quỹ Dự trữ tài chính địa phương:

Số dư Quỹ Dự trữ tài chính đầu năm là 146,177 tỷ đồng; số dư đến ngày 31/10/2022 là 146,994 tỷ đồng (tăng do thu tiền lãi Kho bạc nhà nước trả đến nay 817 tr.đ); trong 10 tháng đầu năm chưa sử dụng Quỹ Dự trữ tài chính địa phương.

II. Đánh giá chung

Dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt, kịp thời của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh, sự nỗ lực của các cấp, các ngành, nên tình hình triển khai thực hiện nhiệm vụ tài chính NSNN năm 2022 đã đạt được những kết quả tích cực, góp phần thực hiện tốt nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững ổn định quốc phòng - an ninh của địa phương theo các mục tiêu đã đề ra.

Tổng thu NSNN trên địa bàn năm 2022 ước thực hiện vượt DTTW giao nhưng hụt giảm lớn so với dự toán tỉnh giao, trong đó có hụt thu tiền sử dụng đất khối tỉnh. Đây là một khó khăn rất lớn trong điều hành cân đối ngân sách phục vụ chi theo dự toán được giao. Đối với khối huyện, tất cả các địa phương ước thực hiện đều hoàn thành dự toán thu NSNN tỉnh giao.

Chi ngân sách địa phương đã cố gắng thực hiện các nhiệm vụ theo dự toán giao, góp phần phục vụ kịp thời yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của địa phương, các chính sách an sinh xã hội được đảm bảo. Các đơn vị, các ngành, các cấp địa phương đã quản lý chi trong phạm vi dự toán được giao, thực hiện đúng chủ trương tiết kiệm, đảm bảo định mức, chế độ nhà nước quy định. Một số dự án, công trình XDCB trọng điểm trên địa bàn, các dự án sử dụng nguồn vốn trung ương bổ sung có mục tiêu đã thực hiện cơ bản đáp ứng theo nhiệm vụ kế hoạch đề ra. Năm 2022, các ngành, các cấp đã bám sát và thực hiện nghiêm túc Chương trình hành động số 01/CTr-UBND ngày 01/3/2022 của UBND tỉnh Phú Yên về việc thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2022 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2022.

Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác quản lý thu, chi ngân sách vẫn còn một số khó khăn, hạn chế, cụ thể như sau:

1. Về thu ngân sách nhà nước:

- Việc huy động nguồn thu tiền sử dung đất khối tỉnh năm 2022 hết sức khó khăn. Bên cạnh đó, việc thực hiện chính sách về Thuế Bảo vệ môi trường và Thuế Giá trị gia tăng trong năm 2022 đã làm ảnh hưởng đến tình hình thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, riêng thuế bảo vệ môi trường ước hụt giảm so dự toán 185 tỷ đồng.

- Tiền thuê đất các dự án nộp tiền một lần cho cả thời gian thuê đất thực hiện không đạt kế hoạch đề ra (trong năm 2022 không thu của dự án mới nào).

- Công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm về thuế, các khoản nợ thuế trong thời gian qua đã được tích cực triển khai và xử lý cương quyết, số thuế nợ năm 2022 đã giảm so với năm trước, tỷ lệ nợ thuế đạt chỉ tiêu do Tổng cục Thuế giao và đạt chỉ tiêu phấn đấu do Cục Thuế xây dựng. Song nhìn chung công tác quản lý thu và xử lý nợ thuế trong thời gian tới vẫn còn nhiều khó khăn.

2. Về chi ngân sách địa phương:

- Do nguồn thu tiền sử dụng đất khối tỉnh huy động khó khăn nên đã ảnh hưởng đến tình hình cân đối chi phục vụ giải ngân các dự án đã bố trí theo dự toán được giao.

- Vốn thực hiện 03 chương trình mục tiêu quốc gia triển khai chậm, lúng túng từ khâu phân bổ đến cơ chế thanh toán thực hiện và một số cơ chế liên quan vẫn chưa ban hành kịp thời theo yêu cầu của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.

- Chi sự nghiệp khoa học công nghệ thực hiện vẫn chậm và đạt tỷ lệ thấp so với dự toán được giao. Tình trạng này đã diễn ra nhiều năm nhưng chậm được khắc phục.

3. Nguyên nhân của những khó khăn, hạn chế:

- Trên địa bàn tỉnh hiện nay chưa có nhiều doanh nghiệp chủ lực, quy mô lớn để tạo đột phá về thu ngân sách; tình hình phát triển doanh nghiệp còn chậm.

- Những thay đổi về chính sách thu đối với Thuế Bảo vệ môi trường và Thuế Giá trị gia tăng trong năm 2022.

- Việc triển khai thực hiện các thủ tục để đảm bảo đủ điều kiện tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất thu tiền sử dụng đất còn chậm, liên quan đến nhiều ngành, nhiều cấp.

- Các dự án thuê đất nộp tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê không triển khai thực hiện được trong năm 2022.

Mặc dù thực tế công tác quản lý thu, chi ngân sách địa phương còn nhiều khó khăn cả khách quan lẫn chủ quan. Tuy nhiên trong công tác chỉ đạo, điều hành ngân sách, UBND tỉnh đã có nhiều cố gắng nỗ lực và triển khai một số giải pháp tích cực để đảm bảo thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội theo nhiệm vụ kế hoạch đã đề ra.

Quang cảnh buổi họp đầu tiên của Kỳ họp thứ Mười Ba (Kỳ họp Thường lệ cuối năm 2022)

Phần thứ hai: Dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2023

Năm 2023 là năm thứ ba thực hiện Kế hoạch 5 năm giai đoạn 2021-2025 và Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, là năm thứ hai thời kỳ ổn định ngân sách mới. Trên cơ sở các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2023 của tỉnh; căn cứ số liệu dự toán ngân sách nhà nước được Chính phủ trình Quốc hội và đã được Quốc hội thông qua tại Nghị quyết số 69/2022/QH15 ngày 11/11/2022 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2023, số 70/2022/QH15 ngày 11/11/2022 về phân bổ ngân sách trung ương năm 2023 (hiện nay đang chờ Thủ tướng Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Tài chính có quyết định giao dự toán cụ thể) và khả năng phấn đấu của địa phương, UBND tỉnh trình HĐND tỉnh về dự toán NSNN năm 2023 trên địa bàn tỉnh như sau:

I. Dự toán thu ngân sách nhà nước  trên địa bàn, chi ngân sách địa phương năm 2023

1. Thu NSNN trên địa bàn:

Tổng thu NSNN trên địa bàn năm 2023 là: 8.000 tỷ đồng, tăng 56,1% so với dự toán năm 2023 trung ương giao (8.000 tỷ/5.126 tỷ). Về tổng thể, dự toán thu địa phương được xây dựng trên cơ sở dự toán thu NSNN trên địa bàn trung ương giao, cộng với số phấn đấu tăng thêm nguồn thu tiền sử dụng đất 2.874 tỷ đồng. Trong đó:

1.1. Thu nội địa: 7.945 tỷ đồng, tăng 56,7% so với dự toán Trung ương giao; trong đó thu tiền sử dụng đất là 5.074 tỷ đồng, thu từ hoạt động xổ số là 116 tỷ đồng. Không kể thu tiền sử dụng đất, thu từ hoạt động xổ số, các nguồn thu cân đối chung đảm bảo theo dự toán thu năm 2023 trung ương giao.

1.2. Thuế xuất nhập khẩu: 55 tỷ đồng, bằng chỉ tiêu dự toán trung ương giao.

2. Thu ngân sách địa phương:

Tổng thu ngân sách địa phương: 13.652,192 tỷ đồng, trong đó:

a) Thu NSNN trên địa bàn phần ngân sách địa phương hưởng: 7.684,8 tỷ đồng.

b) Thu bổ sung từ NSTW                                     : 5.967,392 tỷ đồng.

- Bổ sung cân đối ngân sách                       : 3.986,794 tỷ đồng.

- Bổ sung có mục tiêu                                 : 1.980,598 tỷ đồng.

3. Chi ngân sách địa phương:

Tổng chi NSĐP năm 2023: 13.822,392 tỷ đồng, bao gồm:

a) Chi đầu tư phát triển: 7.474,594 tỷ đồng;

Dự toán thu tiền sử dụng đất năm 2023 toàn tỉnh: 5.074 tỷ đồng, trong đó: Khối tỉnh quản lý thu: 2.832 tỷ đồng, bố trí chi sự nghiệp: 29,3 tỷ đồng (Sở Tài nguyên và Môi trường: 24 tỷ đồng gồm hai nhiệm vụ: Thực hiện dự án Tổng thể xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu quản lý đất đai giai đoạn 2009 - 2010 và định hướng đến năm 2015 trên địa bàn tỉnh Phú Yên và kinh phí chuẩn bị quỹ đất bán đấu giá; Sở Nội vụ: Thực hiện dự án Hoàn thiện, hiện đại hóa hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính và xây dựng cơ sở dữ liệu về địa giới hành chính: 5,3 tỷ đồng), dành 750 tỷ đồng hoàn trả nguồn mượn cân đối quyết toán đối với phần chi vượt nguồn thu tiền sử dụng đất khối tỉnh năm 2022, phần còn lại bố trí chi XDCB và một số nhiệm vụ thuộc nguồn vốn đầu tư 2.052,7 tỷ đồng; khối huyện quản lý thu: 2.242 tỷ đồng, được phân bổ cho các dự án đầu tư trên địa bàn. Năm 2023 không đề nghị bổ sung nguồn vốn Quỹ Phát triển đất tỉnh (không bố trí từ ngân sách cấp tỉnh và không trích tỷ lệ từ nguồn thu tiền sử dụng đất khối huyện).

b) Chi thường xuyên: 6.100,009 tỷ đồng.

c) Chi trả lãi các khoản vay của NSĐP: 2 tỷ đồng.

d) Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính: 1 tỷ đồng, bằng dự toán trung ương giao.

đ) Dự phòng ngân sách địa phương: 244,789 tỷ đồng, tăng hơn trung ương giao 68,837 tỷ đồng (trung ương giao 175,952 tỷ đồng), chiếm tỷ lệ 2,07% tổng chi cân đối ngân sách địa phương.

4. Bội chi NSĐP: 170,2 tỷ đồng, bằng chỉ tiêu bội chi NSĐP tỉnh Phú Yên dự toán năm 2023 được Quốc hội thông qua, Thủ tướng Chính phủ giao.

II. PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ NGÂN SÁCH CẤP TỈNH NĂM 2023:

1. Thu NSNN trên địa bàn thuộc khối tỉnh quản lý:

Tổng thu NSNN trên địa bàn khối tỉnh quản lý: 4.809,2 tỷ đồng.

a) Thu nội địa: 4.754,2 tỷ đồng.

b) Thuế xuất nhập khẩu: 55 tỷ đồng.

2. Thu ngân sách địa phương cấp tỉnh:

Tổng thu ngân sách địa phương cấp tỉnh: 10.492,22 tỷ đồng, trong đó:

a) Thu NSNN trên địa bàn phần ngân sách cấp tỉnh hưởng: 4.524,828 tỷ đồng.

b) Thu bổ sung từ NSTW                                     : 5.967,392 tỷ đồng.

- Bổ sung cân đối ngân sách                       : 3.986,794 tỷ đồng.

- Bổ sung có mục tiêu                                 : 1.980,598 tỷ đồng.

3. Chi ngân sách địa phương cấp tỉnh:

Tổng chi ngân sách địa phương cấp tỉnh: 10.662,42 tỷ đồng, trong đó:

a) Phân bổ cho các sở, ngành, đơn vị khối tỉnh (kể cả các chủ đầu tư) và các nhiệm vụ: 4.417,853 tỷ đồng.

b) Bổ sung ngân sách cho các huyện, thị xã, thành phố: 3.453,582 tỷ đồng.

c) Chi trả nợ lãi các khoản vay của NSĐP: 2 tỷ đồng.

d) Bổ sung Quỹ dự trữ tài chính: 1 tỷ đồng.

đ) Dự phòng ngân sách cấp tỉnh: 130,835 tỷ đồng.

e) Các khoản chi ngân sách cấp tỉnh chưa phân bổ: 545,126 tỷ đồng, gồm:

- Chi đầu tư phát triển của ngân sách cấp tỉnh: 516,770 tỷ đồng.

- Chi thường xuyên của ngân sách cấp tỉnh: 28,356 tỷ đồng.

g) Các khoản chi NSĐP chưa phân bổ: 2.112,024 tỷ đồng, gồm:

- Chi đầu tư phát triển chưa phân bổ: 1.783,898 tỷ đồng, bao gồm:

+ Nguồn vốn dự phòng XDCB cân đối ngân sách (10%): 41,862 tỷ đồng.

+ Nguồn vốn đầu tư NSTW bổ sung có mục tiêu (chờ đủ điều kiện phân bổ chi tiết): 1.534,836 tỷ đồng.

+ Vốn đầu tư từ nguồn vay bù đắp bội chi NSĐP (chưa xác định được danh mục vay): 170,2 tỷ đồng.

+ Vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ thực hiện 03 CTMTQG: 37 tỷ đồng (nguồn thu tiền SD đất khối tỉnh 21 tỷ, nguồn XSKT 16 tỷ).

- Chi thường xuyên chưa phân bổ: 328,126 tỷ đồng; bao gồm:

+ Kinh phí sự nghiệp kinh tế: 0,1 tỷ đồng; trong đó: kinh phí NSTW bổ sung có mục tiêu sự nghiệp kinh tế hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (chờ trung ương hướng dẫn cơ sở phân bổ) 0,1 tỷ đồng.

+ Kinh phí sự nghiệp giáo dục và đào tạo theo nhiệm vụ dự toán trung ương giao còn lại chưa phân bổ: 124,797 tỷ đồng; trong đó: kinh phí NSTW bổ sung có mục tiêu sự nghiệp đào tạo hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (chờ trung ương hướng dẫn cơ sở phân bổ) 0,1 tỷ đồng.

+ Kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ: 0,8 tỷ đồng; trong đó: kinh phí NSTW bổ sung có mục tiêu sự nghiệp khoa học và công nghệ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (chờ trung ương hướng dẫn cơ sở phân bổ) 0,8 tỷ đồng.

+ Kinh phí sự nghiệp thực hiện 03 chương trình mục tiêu quốc gia (chờ đủ điều kiện phân bổ chi tiết): 202,429 tỷ đồng.

4. Bội chi NSĐP cấp tỉnh: 170,2 tỷ đồng.

(Chi tiết dự toán thu NSNN trên địa bàn, chi NSĐP và phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2023 theo các Biểu số 04, 04a, 04b, 05, 06, 06a, 06b đính kèm Báo cáo số 237/BC-UBND ngày 02/12/2022 của UBND tỉnh)

Phần thứ ba: Một số giải pháp chủ yếu nhằm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ thu, chi ngân sách địa phương năm 2023

Tiếp tục phát huy những kết quả đã đạt được, khắc phục khó khăn, hạn chế trong việc thực hiện nhiệm vụ tài chính - ngân sách nhà nước năm 2022, với quyết tâm phấn đấu thực hiện hoàn thành vượt mức dự toán NSNN năm 2023 để tăng thêm nguồn lực cho đầu tư phát triển, đảm bảo quốc phòng, an ninh; góp phần hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2023, năm thứ ba thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Phú Yên lần thứ XVII và Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội giai đoạn 2021-2025. Theo đó mục tiêu, yêu cầu và nội dung thực hiện dự toán NSNN năm 2023 là:

- Tăng cường các giải pháp hỗ trợ phục hồi kinh tế; đảm bảo công tác phòng, chống, kiểm soát dịch bệnh trên địa bàn; đảm bảo công tác phòng ngừa, giảm nhẹ rủi ro thiên tai.

- Tập trung cải cách hành chính, thu hút đầu tư, phát triển doanh nghiệp, huy động tối đa các nguồn lực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - kỹ thuật nhằm mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao thu nhập và đời sống cho nhân dân và cũng là biện pháp nuôi dưỡng nguồn thu lâu dài cho ngân sách nhà nước. Chú trọng thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, ổn định cuộc sống cho nhân dân.

- Tăng cường khả năng dự báo thu NSNN; nâng cao tính hiệu quả trong công tác quản lý đầu tư công, gắn việc triển khai thực hiện công trình, dự án với các mục tiêu kế hoạch đã đề ra; thực hiện chi tiêu công tiết kiệm, hiệu quả; kiểm soát chặt chẽ và minh bạch thu, chi NSNN, nhất là đối với nguồn vốn đầu tư công.

- Tiếp tục cải thiện cơ cấu chi NSNN theo hướng ưu tiên nguồn lực cho đầu tư phát triển, nâng dần tỷ trọng trong tổng chi; thực hiện chính sách cải cách tiền lương, các chính sách an sinh xã hội; hỗ trợ người nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội.

Để thực hiện thắng lợi các mục tiêu, yêu cầu và nhiệm vụ tài chính - ngân sách nhà nước năm 2023, UBND tỉnh sẽ tập trung chỉ đạo thực hiện tốt một số nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu sau:

1. Về điều hành phát triển kinh tế và công tác quản lý giá cả:

1.1. Tiếp tục triển khai và thực hiện có hiệu quả các Nghị quyết của Chính phủ về một số giải pháp hỗ trợ sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, tái cơ cấu kinh tế, giải quyết nợ xấu và xem đây là nhiệm vụ trọng tâm trong việc điều hành phát triển kinh tế.

1.2. Các sở, ngành và địa phương phối hợp chặt chẽ trong việc kiểm tra, kiểm soát thị trường và quản lý giá, tổ chức theo dõi sát diễn biến giá cả thị trường trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là giá các loại nguyên, nhiên vật liệu quan trọng là đầu vào của nền kinh tế; kịp thời kiến nghị, đề xuất các biện pháp bình ổn giá theo quy định, nhất là đối với những mặt hàng thiết yếu, không để xảy ra thiếu hàng, sốt giá trên địa bàn tỉnh, nhất là trong dịp Tết Nguyên đán cổ truyền của dân tộc.

2. Về thu ngân sách nhà nước trên địa bàn:

2.1. Tiếp tục duy trì, củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban Chỉ đạo chống thất thu và đôn đốc thu nộp NSNN ở các cấp chính quyền địa phương để phân tích đánh giá tình hình thu ngân sách hàng tháng, quý. Trên cơ sở đó đề ra giải pháp để tổ chức thực hiện thu ngân sách đảm bảo tiến độ đề ra, phục vụ kịp thời yêu cầu nhiệm vụ chi đã xác định.

2.2. Nhiệm vụ quan trọng của công tác thu ngân sách năm 2023 là tập trung tổ chức bám sát tình hình đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh và hoạt động xuất nhập khẩu năm 2023; tính đúng, tính đủ, kịp thời các khoản thu ngân sách theo các chính sách, chế độ hiện hành và những chế độ, chính sách mới sẽ có hiệu lực thi hành năm 2023; các khoản thu NSNN của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân phát sinh, phải nộp trong năm 2023. Bên cạnh đó, tổ chức thực hiện tốt Luật Quản lý thuế nhằm động viên các khoản thu nộp vào NSNN đúng hạn; đồng thời khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh, tăng tích lũy xã hội và nuôi dưỡng nguồn thu NSNN.

2.3. Các ngành, các cấp tiến hành tổ chức đánh giá công tác thu NSNN trên địa bàn năm 2022 do ngành, địa phương quản lý. Qua đó, phân tích kỹ những nguyên nhân tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý thu ngân sách đối với từng lĩnh vực, từng địa phương, từng khoản thu ngân sách để kịp thời có biện pháp khắc phục trong chỉ đạo, điều hành và đề ra các giải pháp, lộ trình cụ thể trong công tác quản lý thu NSNN năm 2023.

2.4. Tiếp tục theo dõi, giám sát chặt chẽ các khoản nợ thuế, tổ chức thực hiện các biện pháp cưỡng chế thu nợ theo quy định của pháp luật; đảm bảo tính nghiêm minh trong việc chấp hành pháp luật thuế.

2.5. Ngay từ đầu năm 2023, các ngành, các cấp cần triển khai ngay việc thực hiện công tác quản lý và tổ chức thu NSNN thuộc phạm vi địa bàn, lĩnh vực phụ trách. Hàng quý tổ chức đánh giá kết quả thực hiện của quý trước và đề ra mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp cụ thể thực hiện cho quý sau.

2.6. Huy động và tập trung tối đa các nguồn lực phục vụ đầu tư hạ tầng để hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn. Trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các sở, ngành được giao nhiệm vụ đầu tư hạ tầng tạo quỹ đất cần tổ chức thực hiện đồng bộ các bước, đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng hạ tầng và khẩn trương triển khai đấu giá quyền sử dụng đất để tạo nguồn thu tiền sử dụng đất đạt và vượt so với dự toán đã được HĐND tỉnh giao.

2.7. Song song với việc tổ chức quản lý tốt các nguồn thu hiện có, cần chú trọng thu hút các dự án kinh tế có quy mô lớn đầu tư trên địa bàn nhằm nuôi dưỡng và bổ sung nguồn thu lâu dài.

2.8. Ngành Thuế tổ chức phối hợp với các ngành có liên quan tăng cường công tác quản lý thu, chống thất thu, chống buôn lậu, trốn thuế, lậu thuế và kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm. Chi cục Hải quan Phú Yên tiếp tục triển khai truyên truyền và mở rộng các đơn vị có hàng xuất khẩu thực hiện lập thủ tục hải quan và nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tại Phú Yên.

3. Về chi ngân sách địa phương:

3.1. Trên cơ sở khả năng thu NSNN, các nguồn thu bổ sung từ ngân sách cấp trên và các nguồn huy động khác, các địa phương phải chủ động lập kế hoạch cân đối ngân sách theo khả năng để đảm bảo phục vụ nhu cầu chi trên địa bàn, hạn chế những khoản chi phát sinh chưa thật sự cần thiết; chi tiêu ngân sách trên tinh thần tiết kiệm, đúng mục đích, có hiệu quả, đúng quy định.

3.2. Dự toán chi NSNN phải được thực hiện trên cơ sở hệ thống tiêu chí và định mức phân bổ NSNN đã được HĐND tỉnh ban hành; các quy định của pháp luật về chính sách, chế độ chi tiêu ngân sách hiện hành.

3.3. Chi đầu tư phát triển phải gắn kết chặt chẽ với mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2023, kế hoạch đầu tư công trung hạn 2021 - 2025. Ưu tiên bố trí vốn theo thứ tự: trả nợ các dự án hoàn thành, thu hồi đủ các khoản vốn ứng trước dự toán, bảo đảm bố trí đủ vốn đối ứng cho các dự án sử dụng ODA, vốn cho các dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành trong năm, số còn lại mới bố trí cho các dự án khởi công mới. Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để bảo đảm tiến độ thực hiện của các công trình, dự án lớn.

3.4. Đối với lĩnh vực chi thường xuyên các sở, ban, ngành và UBND các cấp cần tăng cường công tác quản lý chi của đơn vị, địa phương theo đúng dự toán đã được cấp có thẩm quyền giao, hạn chế tối đa bổ sung ngoài dự toán. Tiếp tục quản lý và thực hiện tốt cơ chế khoán biên chế và kinh phí cho các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định.

3.5. Chú trọng kỷ luật, kỷ cương trong công tác quản lý tài chính – ngân sách nhà nước, tổ chức thực hiện các biện pháp phòng tránh tiêu cực và sai phạm thuộc phạm vi phụ trách quản lý theo đúng yêu cầu tại Chỉ thị số 22/CT-UBND ngày 28/10/2018 của UBND tỉnh. Đồng thời, tăng cường công tác kiểm tra việc chấp hành kỷ luật tài chính, kiểm soát chặt chẽ việc quản lý và sử dụng ngân sách đảm bảo theo quy định.

Để thực hiện thắng lợi dự toán NSNN năm 2023 mà HĐND tỉnh quyết định tại kỳ họp này, UBND tỉnh yêu cầu các ngành, các cấp địa phương cần tập trung nỗ lực phấn đấu thực hiện tốt các giải pháp điều hành thu, chi ngân sách năm 2023 chủ yếu nêu trên, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh năm 2023, năm thứ ba của giai đoạn 2021 - 2025 mà Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII đã đề ra.

Quỳnh An (Nguồn "HĐND tỉnh Phú Yên")

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Đại hội
Nghị quyết HĐND tỉnh
Covid-19
Biển đảo

Thống kê

  • Đang truy cập11
  • Hôm nay0
  • Tháng hiện tại47,199
  • Tổng lượt truy cập2,297,030
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây